Bulong neo là gì? Cách thi công bù lông neo móng tại công trình nhà xưởng đúng chuẩn? Bảng giá bán bulong móng (anchor bolt) rẽ nhất Sài Gòn. Các loại bu long neo phổ biết nhất hiện tại: neo L, neo J, neo U, Neo I,…..
Bulong neo là gì?
Bulong neo là loại bu lông đặc biệt, một đầu có ren để bắt đai ốc, đầu kia chôn trong bê tông nhằm tạo liên kết chắc chắn.
Các tên gọi khác bulong neo: Bulong móng, anchor bolt, bù lông neo, neo móng hay bu lông neo móng,….
Vai trò neo móng: Giữ chặt kết cấu thép, chân cột, bệ máy vào nền móng, chịu lực kéo, lực nén và lực cắt.
Ứng dụng bulong móng: Nhà thép tiền chế, nhà xưởng, cầu cảng, trạm điện, cột đèn, móng máy công nghiệp

Ứng dụng bulong móng
Ứng dụng của bulong móng (bulong neo) rất đa dạng trong xây dựng và công nghiệp, vì nó là chi tiết liên kết nền móng với kết cấu phía trên.
Ứng dụng bulong neo trong xây dựng
Nhà thép tiền chế, nhà xưởng: cố định chân cột thép vào móng bê tông.
Cầu đường, cầu cảng: giữ chặt các trụ, dầm vào nền móng.
Cột điện, cột đèn chiếu sáng: đảm bảo cột đứng vững trước gió và tải trọng.
Kết cấu mái che, khung giàn: liên kết khung thép với nền.
Ứng dụng bu long neo trong công nghiệp
Móng máy móc nặng: neo giữ máy CNC, turbine, động cơ lớn để tránh rung lắc.
Trạm biến áp, trạm điện: cố định thiết bị điện vào nền.
Hệ thống đường ống, bồn chứa: dùng bulong neo chữ U hoặc thẳng để giữ chắc.
Ứng dụng bu lông neo móng trong môi trường đặc biệt
Khu vực ven biển: bulong inox 304/316 chống ăn mòn muối.
Ngoài trời: bulong mạ kẽm nhúng nóng để chống gỉ.
Nói ngắn gọn, bulong móng chính là “chân móng” của mọi kết cấu thép và máy móc, giúp công trình ổn định, an toàn và bền vững.

Phân loại bù lông neo móng
Phân loại neo móng theo hình dạng và kết cấu
Bulong neo chữ J: đầu cong dạng móc, tăng khả năng chống nhổ, thường dùng cho cột thép, cột đèn.
Bulong neo chữ L: đầu bẻ vuông góc, phổ biến trong nhà xưởng, công trình chịu lực lớn.
Bulong neo chữ U: cả hai đầu có ren, dùng để kẹp giữ ống, dầm.
Bulong neo thẳng (I): một đầu ren, đầu kia hàn bản mã hoặc tán chặn, dùng cho công trình yêu cầu độ chính xác cao.
Biến thể LA, JA: cải tiến từ dạng L và J, tăng diện tích bám dính với bê tông.
Phân loại bulong neo theo cấp bền vật liệu
Cấp bền 4.6: chịu kéo tối thiểu 400 MPa, giới hạn chảy 240 MPa.
Cấp bền 5.6: chịu kéo tối thiểu 500 MPa, giới hạn chảy 300 MPa.
Cấp bền 6.6: chịu kéo tối thiểu 600 MPa, giới hạn chảy 360 MPa.
Cấp bền 8.8: chịu kéo tối thiểu 800 MPa, giới hạn chảy 640 MPa.
Cấp bền 10.9: chịu kéo tối thiểu 1000 MPa, giới hạn chảy 900 MPa.
Phân loại bù long móng theo vật liệu gia công
Thép carbon (CT3, C45): giá thành rẻ, dùng trong môi trường khô ráo.
Thép hợp kim, thép cường độ cao (40Cr, SCM440): chịu lực lớn, phù hợp công trình công nghiệp nặng.
Mạ kẽm điện phân/nhúng nóng: chống gỉ ngoài trời, môi trường ẩm.
Inox 304/316: chống ăn mòn tuyệt đối, dùng trong môi trường biển hoặc hóa chất.
Bảng tóm tắt phân loại bulong neo
| Tiêu chí | Các loại phổ biến | Ứng dụng |
|---|---|---|
| Hình dạng | J, L, U, thẳng (I), LA, JA | Nhà xưởng, cột thép, đường ống |
| Cấp bền | 4.6, 5.6, 6.6, 8.8, 10.9 | Tùy tải trọng công trình |
| Vật liệu | Thép carbon, hợp kim, inox, mạ kẽm | Công trình trong nhà, ngoài trời, ven biển |
Bảng giá bán bu long neo móng
Giá bán bulong neo phụ thuộc vào kích thước và vật liệu neo bạn chọn
Chẳng hạn như bạn chọn Bulong neo 16ly bẻ L dài 500mm hàng thép đen, thì ẽ khác với neo 16ly L dài 500 hàng nhúng nóng
Ngoài ra giá bán bulong neo còn phụ thuộc vào thời điểm bạn mua do giá nguyên liệu đầu vào tăng hoặc giảm
Vì thế để biết chính xác giá bán bạn nên liên hệ ngay với bên Thảo Nguyễn phụ kiện để biết
Bên Thảo Nguyễn chuyên gia công bulong neo theo yêu cầu:
- Hàng cườn độ cao từ: 5.6 – 6.6 đến 8.8
- Hàng có đầy đủ COCQ và hóa đơn VAT
>>> HOTLINE: 0859 859 106
