Các loại bulong neo thông dụng trong xây dựng: bù lông neo móng bẻ L, bu long neo móng J, Bulong móng JA (bẻ móc), bulong neo thẳng (neo I),…. Giá gia công theo bản vẽ kỹ thuật bulong neo móng giá tốt tại Hồ Chí Minh.
Hiện tại bên Thảo Nguyễn phụ kiện có đủ các size bulong neo: bulong neo 18ly, Bulong neo 24ly,….
Các loại bulong neo thông dụng nhất hiện nay
Các loại bulong neo thông dụng nhất hiện nay gồm các dạng chữ J, chữ L, chữ U, chữ V và bulong thẳng (chữ I).
Đây là những loại được sử dụng phổ biến trong xây dựng công nghiệp, đặc biệt để liên kết kết cấu thép với móng bê tông.
Thông số bulong neo thường gặp:
Đường kính: M14– M36 (có thể lên đến M64).
Chiều dài: 200 – 3000 mm.
Cấp bền: 4.6, 5.6, 8.8, 10.9.
Tiêu chuẩn: DIN, ASTM, JIS, TCVN.

Các loại bulong neo phổ biến
| Loại bulong neo | Đặc điểm cấu tạo | Ứng dụng chính |
|---|---|---|
| Chữ J | Đầu cong hình chữ J, một đầu có ren | Dùng cho đế máy, móng cột thép, nơi cần cố định linh hoạt |
| Chữ L | Góc bẻ vuông 90°, đầu có ren | Phổ biến nhất trong nhà xưởng, kết cấu thép, đảm bảo neo giữ chắc chắn |
| Chữ U (U-bolt) | Hình chữ U, cả hai đầu có ren | Kẹp giữ ống, dầm, hoặc liên kết song song |
| Chữ V | Hai nhánh tạo góc V, có ren | Tăng khả năng chịu tải, dùng cho kết cấu đặc thù |
| Thẳng (chữ I) | Dạng thanh thẳng, một đầu ren | Kết hợp với bản mã, dùng cho móng bê tông lớn, chịu lực cao |
==> Nếu bạn đang thi công nhà xưởng hoặc công trình bê tông cốt thép, loại bulong neo chữ L và chữ J là lựa chọn phổ biến nhất
Lưu ý khi chọn bu long neo móng
Phải phù hợp bản vẽ kỹ thuật để tránh sai sót trong thi công.
Xem xét môi trường sử dụng (ẩm ướt, ngoài trời, biển, hóa chất).
Kiểm định chất lượng (CO/CQ, thí nghiệm lực kéo) để đảm bảo an toàn công trình.
Phân loại các bù lông neo móng
Phân loại bulong neo theo vật liệu
Thép đen: Giá rẻ, dùng trong môi trường khô ráo.
Mạ kẽm nhúng nóng: Chống gỉ tốt, phù hợp ngoài trời.
Inox 304/316: Chống ăn mòn tuyệt đối, dùng trong môi trường biển hoặc hóa chất.
Phân loại bulong neo theo phương pháp thi công
Chôn trước (Cast-in-place anchors): Đặt bulong vào khuôn trước khi đổ bê tông.
Cấy sau (Post-installed/Chemical anchors): Lắp đặt sau khi bê tông đã hoàn thiện, thường dùng keo hóa chất để tăng độ bám dính.

Bảng tra kích thước bulong neo
Bảng tra kích thước bulong neo thường dùng hiện nay gồm các loại chữ J, chữ L, chữ LA và chữ JA, với đường kính từ M10 đến M30, chiều dài và dung sai khác nhau tùy thiết kế.
Đây là dữ liệu chuẩn giúp kỹ sư và thợ thi công chọn đúng loại bulong phù hợp tải trọng và móng công trình.
Bulong neo chữ J
| Kích thước | ds (mm) | b (mm) ± dung sai | L1 (mm) ± dung sai |
|---|---|---|---|
| M10 | 10 ±0.4 | 25 ±5 | 45 ±5 |
| M12 | 12 ±0.4 | 35 ±6 | 56 ±5 |
| M16 | 16 ±0.5 | 40 ±6 | 71 ±5 |
| M20 | 20 ±0.5 | 50 ±8 | 90 ±5 |
| M24 | 24 ±0.6 | 80 ±8 | 100 ±5 |
| M30 | 30 ±0.6 | 100 ±10 | 120 ±5 |
Bulong neo chữ L
| Kích thước | ds (mm) | b (mm) ± dung sai | L1 (mm) ± dung sai |
|---|---|---|---|
| M10 | 10 ±0.4 | 25 ±3 | 40 ±5 |
| M12 | 12 ±0.4 | 35 ±3 | 50 ±5 |
| M16 | 16 ±0.5 | 40 ±4 | 60 ±5 |
| M20 | 20 ±0.5 | 50 ±4 | 70 ±5 |
| M24 | 24 ±0.6 | 80 ±7 | 80 ±5 |
| M30 | 30 ±0.6 | 100 ±7 | 100 ±5 |
Bulong neo chữ JA
| Kích thước | ds (mm) | b (mm) ± dung sai | L1 (mm) ± dung sai |
|---|---|---|---|
| M10 | 10 ±0.4 | 30 ±5 | 50 ±5 |
| M12 | 12 ±0.4 | 35 ±6 | 65 ±5 |
| M16 | 16 ±0.5 | 40 ±6 | 85 ±5 |
| M20 | 20 ±0.5 | 50 ±8 | 100 ±5 |
| M24 | 24 ±0.6 | 80 ±8 | 125 ±5 |
| M30 | 30 ±0.6 | 100 ±10 | 160 ±5 |
Lưu ý khi sử dụng bảng tra:
Chọn đúng đường kính và chiều dài theo bản vẽ thiết kế.
Cấp bền thường dùng: 5.6, 6.6, 8.8, 10.9 hoặc inox SUS201/SUS304.
Dung sai cần kiểm tra kỹ để đảm bảo lắp đặt chính xác.
Môi trường sử dụng quyết định vật liệu (thép đen, mạ kẽm, inox).
Thông tin nơi gia công Bulong neo móng:
- Địa chỉ kho : A9/4 Đ. Võ Văn Vân, Vĩnh Lộc B, Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
- Hotline/zalo : 0859 859 106
- Thư điện tử: Hoamuathu21@gmail.com
